Hợp đồng song vụ là gì, đây là loại hợp đồng mà mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với nhau. Nói cách khác, quyền của bên này gắn liền với nghĩa vụ của bên kia và ngược lại. Vậy hợp đồng song vụ là gì, đặc điểm ra sao, tham khảo bài viết ngay dưới đây nhé.

1. Đặc điểm của hợp đồng song vụ
Hợp đồng song vụ có những đặc điểm cơ bản sau đây:
a. Mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ
- Không bên nào chỉ có quyền hoặc chỉ có nghĩa vụ
- Quyền của bên này tương ứng trực tiếp với nghĩa vụ của bên kia
👉 Đây là dấu hiệu cốt lõi để nhận diện hợp đồng song vụ
b. Nghĩa vụ mang tính đối ứng
- Việc thực hiện nghĩa vụ của một bên là căn cứ để bên kia thực hiện nghĩa vụ của mình
- Ví dụ: giao hàng ↔ thanh toán tiền
c. Nghĩa vụ thường được thực hiện đồng thời
- Trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác
- Một bên có quyền từ chối thực hiện nghĩa vụ nếu bên kia chưa thực hiện nghĩa vụ tương ứng
d. Có quyền tạm ngừng, đình chỉ hoặc hủy hợp đồng khi bên kia vi phạm
- Nếu một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ
- Bên còn lại có quyền:
- Tạm ngừng thực hiện nghĩa vụ
- Yêu cầu khắc phục, bồi thường
- Đơn phương chấm dứt hoặc hủy hợp đồng (đủ điều kiện pháp luật)
e. Thường phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
- Vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng song vụ thường gây thiệt hại cho bên còn lại
- Do đó, trách nhiệm bồi thường được áp dụng khá phổ biến
g. Phổ biến trong giao dịch dân sự – thương mại
- Đa số hợp đồng trong thực tế là hợp đồng song vụ
- Ví dụ: mua bán, thuê tài sản, lao động, dịch vụ, vận chuyển, gia công…
>>> Xem thêm: có những loại hợp đồng điện tử nào, hợp đồng lao động
2. Một số hợp đồng song vụ thường gặp
Dưới đây là một số hợp đồng song vụ thường gặp trong thực tế (đặc biệt phổ biến trong dân sự, lao động và thương mại):
🔹 Nhóm hợp đồng dân sự
a. Hợp đồng mua bán tài sản
- Bên bán: giao tài sản đúng chất lượng, số lượng
- Bên mua: thanh toán tiền
b. Hợp đồng thuê tài sản (nhà, xe, máy móc…)
- Bên cho thuê: giao tài sản, bảo đảm quyền sử dụng
- Bên thuê: trả tiền thuê, sử dụng đúng mục đích
c. Hợp đồng vay tài sản có lãi
- Bên cho vay: giao tiền/tài sản
- Bên vay: hoàn trả và trả lãi theo thỏa thuận
d. Hợp đồng mượn tài sản có đền bù
- Bên cho mượn: giao tài sản
- Bên mượn: trả chi phí/đền bù theo thỏa thuận
🔹 Nhóm hợp đồng lao động – dịch vụ
a. Hợp đồng lao động
- Người lao động: làm việc
- Người sử dụng lao động: trả lương, đóng BHXH, đảm bảo quyền lợi
b. Hợp đồng dịch vụ
- Bên cung ứng dịch vụ: thực hiện công việc
- Bên sử dụng dịch vụ: trả phí dịch vụ
(ví dụ: dịch vụ pháp lý, kế toán, CNTT, marketing…)
c. Hợp đồng khoán việc
- Bên nhận khoán: hoàn thành công việc
- Bên giao khoán: thanh toán tiền khoán

3. Sự khác nhau giữa hợp đồng đơn vụ và hợp đồng song vụ
Dưới đây là sự khác nhau giữa hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ, trình bày ngắn gọn – đúng bản chất – dễ dùng cho bài học hoặc bài viết pháp lý:
So sánh hợp đồng song vụ và hợp đồng đơn vụ
| Tiêu chí | Hợp đồng song vụ | Hợp đồng đơn vụ |
|---|---|---|
| Chủ thể có nghĩa vụ | Cả hai (hoặc nhiều) bên đều có nghĩa vụ | Chỉ một bên có nghĩa vụ |
| Quyền – nghĩa vụ | Quyền của bên này ↔ nghĩa vụ của bên kia | Một bên chỉ có quyền, bên kia chỉ có nghĩa vụ |
| Tính đối ứng | Có nghĩa vụ đối ứng | Không có nghĩa vụ đối ứng |
| Thời điểm thực hiện | Thường thực hiện đồng thời hoặc theo thỏa thuận | Bên có nghĩa vụ thực hiện đơn phương |
| Quyền từ chối thực hiện | Có thể từ chối nếu bên kia không thực hiện nghĩa vụ | Không áp dụng |
| Chế tài khi vi phạm | Dễ phát sinh phạt, bồi thường, hủy hợp đồng | Chủ yếu là bồi thường nếu gây thiệt hại |
| Mức độ phổ biến | Rất phổ biến trong thực tế | Ít gặp hơn |
Trên đây là những thông tin HDDT cung cấp bạn có thể giải đáp hợp đồng song vụ là gì và những loại hợp đồng được sử dụng phổ biến nhất hiện nay.
Leave a Reply